15 mô hình quản trị chiến lược kinh doanh phổ biến nhất

15 mô hình quản trị chiến lược kinh doanh phổ biến nhất

mô hình quản trị chiến lược

Bài viết này chia sẻ để bạn 15 mô hình quản trị chiến lược kinh doanh ai làm chiến lược phải nắm. Đây là những mô hình phổ biến và thường được các nhà làm chiến lược sử dụng.

Trước khi đi vào chi tiết từng mô hình quản trị chiến lược. chúng ta tìm hiểu định nghĩa mô hình quản trị chiến lược là gì.

Mô hình quản trị chiến lược là gì

Mô hình quản lý chiến lược được hiểu là các mô hình (models) và khung tiếp cận (frameworks) để xác định các khái niệm về chiến lược và các yếu tố cần thiết để phát triển một chiến lược  kinh doanh nhằm đạt được sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Tổng quan triển khai mô hình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

Để có thể hình dung một cách tổng quan về quản trị chiến lược ta dùng các mô hình để diễn đạt. Dưới đây là mô hình mang tính tổng quát về triển khai xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

Sơ đồ: Tổng quan mô hình quản trị chiến lược kinh doanh

  • Bước 1: nghiên cứu triết lý kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Bước này thực hiện việc nghiên cứu lại triết lý kinh doanh, mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp.
  • Bước 2: phân tích môi trường bên ngoài. Bước này nhằm xác định được mọi cơ hội và đe dọa có thể xuất hiện trong thời kỳ kinh doanh chiến lược.
  • Bước 3: phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp. Phân tích bên trong nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong thời kỳ kinh doanh chiến lược.
  • Bước 4: xét lại mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược. Bước này có nhiệm vụ dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu ở các bước trên mà đánh giá lại xem mục tiêu, nhiệm vụ ở thời kỳ kinh doanh chiến lược là gì?
  • Bước 5: quyết định chiến lược kinh doanh. Quyết định chiến lược kinh doanh chính là bước xác định và lựa chọn chiến lược kinh doanh cụ thể cho thời kỳ chiến lược. Tùy theo phương pháp xây dựng chiến lược cụ thể mà doanh nghiệp sử dụng các kỹ thuật xây dựng và đánh giá để quyết định chiến lược tối ưu cho thời kỳ chiến lược.
  • Bước 6: tiến hành phân phối các nguồn lực. Hiểu đơn giản nhất thì phân phối các nguồn lực chính là việc phân bổ các nguồn lực sản xuất cần thiết trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược đã xác định.
  • Bước 7: xây dựng chính sách. Nội dung của bước này là xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp với các điều kiện của thời kỳ chiến lược. Các chính sách kinh doanh được quan niệm là các chính sách gắn trực tiếp với từng lĩnh vực hoạt động chức năng như marketing, sản phẩm, sản xuất,…
  • Bước 8: xây dựng và triển khai các kế hoạch ngắn hạn hơn.
  • Bước 9: kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh.

15 mô hình quản trị chiến lược kinh doanh phổ biến nhất

Gồm:

  • Balanced Scorecard:
  • Strategy Map:
  • Value Chain Analysis:
  • SWOT Analysis/SWOT Matrix:
  • PEST/PESTEL Model:
  • Gap Planning:
  • Red-Blue Ocean Strategy:
  • Porter’s Five Forces Model:
  • Thompson and Strickland’s 7 Factors Model:
  • VRIO Framework:
  • Andrew’s Model:
  • Glueck’s Model:
  • The Schendel and Hofer Model:
  • Korey’s Model:
  • Schematic Model:

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng mô hình quản trị chiến lược.

01. Thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard:

Thẻ điểm cân bằng là một mô hình quản lý chiến lược. Tiến sĩ. Robert Kaplan và David Norton đã tạo ra nó vào năm 1990.

  1. Mục tiêu: Mục tiêu của tổ chức cấp cao
  2. Biện pháp: Giúp hoàn thành mục tiêu
  3. Sáng kiến: Chương trình hành động để đạt được mục tiêu

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

Đây chỉ là một ví dụ trong nhiều sơ đồ. Nó cung cấp các chi tiết cấp cao thành các biện pháp và sáng kiến. Thẻ điểm cân bằng hoặc mô hình quản lý chiến lược này cho thấy trạng thái của từng mục tiêu, biện pháp và sáng kiến. Ở đây màu xanh lá cây biểu thị kế hoạch, trong khi màu vàng và màu đỏ biểu thị mức độ rắc rối.

02. Bản đồ chiến lược (Strategy Map)

Bản đồ chiến lược là một mô hình quản lý chiến lược khác. Nó là một thiết kế công cụ trực quan để truyền đạt một kế hoạch chiến lược và hoàn thành các mục tiêu cấp cao của tổ chức một cách rõ ràng.

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

Lập bản đồ chiến lược là một phần chính của Thẻ điểm cân bằng, mặc dù nó là một mô hình quản lý chiến lược khác. Và cung cấp một cách tuyệt vời để truyền đạt dữ liệu cấp cao trong toàn tổ chức theo một định dạng đơn giản có thể ăn được.

Một bản đồ chiến lược cung cấp một loạt các lợi ích:

  • Nó thống nhất tất cả các mục tiêu thành một chiến lược duy nhất.

  • Nó cung cấp một trình bày dễ dàng, đơn giản, trực quan được nhắc lại một cách rõ ràng.
  • Trong khi hoàn thành các nhiệm vụ và biện pháp, nó cung cấp cho mọi nhân viên một mục tiêu rõ ràng để ghi nhớ.
  • Nó giúp xác định các mục tiêu chính của bạn.
  • Bản đồ chiến lược giúp bạn biết mục tiêu của mình ảnh hưởng đến những người khác như thế nào.
  • Nó cho phép bạn hiểu rõ hơn những yếu tố nào trong chiến lược của bạn cần hoạt động.

03. Phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis):

Phân tích chuỗi giá trị có hai loại hoạt động. Một hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ khác, gồm:

a. Hoạt động chính

  • Hậu cần trong nước
  • Hoạt động
  • Logistic ra nước ngoài
  • Tiếp thị
  • Dịch vụ

b. Các hoạt động hỗ trợ

  • Cơ sở hạ tầng của công ty
  • Quản trị nhân sự
  • Phát triển công nghệ
  • Mua sắm các nguồn lực, tài chính, hàng tồn kho, v.v.

04. Phân tích SWOT / Ma trận SWOT:

Ma trận SWOT là mô hình quản lý chiến lược rất phổ biến. SWOT là từ viết tắt của sức mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa. Điểm mạnh và điểm yếu được đo lường như các vấn đề nội bộ. Trong khi cơ hội và mối đe dọa được đo lường như các vấn đề bên ngoài.

Dưới đây là một ma trận SWOT ví dụ từ chính phủ Queensland, Úc:

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

05. Mô hình PEST / PESTEL:

PEST là từ viết tắt của “chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và công nghệ” giống như phân tích SWOT.

Mỗi khía cạnh này được sử dụng để xem xét môi trường kinh doanh và xác định những gì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của tổ chức.

PEST của mô hình quản lý chiến lược thường được sử dụng cùng với các yếu tố bên ngoài của phân tích SWOT.

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

Mô hình PEST bổ sung thêm một số chữ cái như PESTEL (hoặc PESTLE) xem xét các yếu tố “môi trường” và “pháp lý”.

STEEPLED là một biến thể bổ sung, viết tắt của “văn hóa xã hội, kinh tế công nghệ, môi trường, chính trị, luật pháp, giáo dục và nhân khẩu học”.

06. Phân tích khoảng cách (Gap Planning)

Hoạch định khoảng cách còn được gọi là “Khoảng cách lập kế hoạch chiến lược”, “Đánh giá nhu cầu” hoặc “Phân tích khoảng cách cần thiết” trong mô hình quản trị chiến lược.

Nó được áp dụng để so sánh xem tổ chức tồn tại ở đâu, tổ chức đó mong đợi ở đâu và làm thế nào để giải quyết khoảng cách giữa các tổ chức. Nó chủ yếu được sử dụng để xác định chính xác sự thiếu hụt bên trong.

Trong quá trình kiểm tra lập kế hoạch khoảng cách, các nhà điều tra cũng có thể nghe về “biểu đồ thay đổi” hoặc “chương trình thay đổi”. Chúng giống như lập kế hoạch khoảng cách, vì cả hai đều xem xét sự khác biệt giữa nơi tổ chức đã tồn tại và nơi tổ chức dự kiến ​​sẽ nằm dọc theo nhiều trục. Từ đó, quy trình lập kế hoạch của nó là về cách “thu hẹp khoảng cách”.

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

 

07. Chiến lược Đại dương Đỏ – Đại dương Xanh (Red-Blue Ocean Strategy):

Chiến lược Đại dương Đỏ-Xanh là một mô hình quản lý chiến lược. Nó bắt nguồn từ cuốn sách “Blue Ocean Strategy” năm 2004 và được viết bởi W. Chan Kim và Renée Mauborgne, các giáo sư tại INSEAD (Viện Quản trị Kinh doanh Châu Âu).

Đằng sau khái niệm Chiến lược Đại dương xanh là phát triển “không gian thị trường không bị kiểm soát” (Đại dương xanh) thay vì không gian thị trường. Nó bão hòa hoặc đã phát triển thì gọi là Đại dương đỏ.

Nếu tổ chức có thể xây dựng một đại dương xanh, điều đó có thể đồng nghĩa với việc nâng cao giá trị to lớn cho doanh nghiệp, nhân viên và người mua của tổ chức đó.

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

 

08. Mô hình Năm nhân tố của Porter (Porter’s Five Forces Model):

Mô hình Năm nhân tố của Michael Porter là một mô hình quản lý chiến lược cũ hơn vào năm 1979.

Mô hình 5 nhân tố của Porter là:

  1. Mối đe dọa xâm nhập
  2. Mối đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế
  3. Năng lực thương lượng của khách hàng
  4. Năng lực thương lượng của các nhà cung cấp
  5. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại

tổng quan mô hình quản trị chiến lược

Số lượng áp lực đối với mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng của người khuân vác này có thể giúp xác định các cửa hàng trong tương lai sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh sắp tới.

09. Mô hình 7 nhân tố của Thompson và Strickland:

Porter’s Five Forces Model có một số nhược điểm cần khắc phục; Thompson và Strickland đã xác định bảy yếu tố trong mô hình quản lý chiến lược, gồm:

  1. Các đặc điểm kinh tế chủ đạo của ngành
  2. Các nguồn chính của áp lực cạnh tranh và sức mạnh của các lực lượng cạnh tranh
  3. Lực lượng lái xe
  4. Vị thế thị trường của các công ty đối thủ
  5. Các động thái chiến lược của đối thủ cạnh tranh
  6. Các yếu tố thành công chính của ngành
  7. Mức độ hấp dẫn và triển vọng sinh lời tổng thể của ngành

10. Khung VRIO (VRIO Framework):

Khung VRIO của mô hình quản lý chiến lược là từ viết tắt của “giá trị, độ hiếm, khả năng bắt chước, tổ chức” (“value, rarity, imitability, organization”).

Mô hình này liên quan nhiều đến tuyên bố tầm nhìn hơn là chiến lược tổng thể.

Khung VRIO gồm:

  • Giá trị: Bạn có khả năng khai thác cơ hội hoặc vô hiệu hóa mối đe dọa từ bên ngoài bằng cách sử dụng một nguồn lực cụ thể không?
  • Tính hiếm có: Có rất nhiều sự cạnh tranh trong thị trường của bạn hay chỉ một vài công ty kiểm soát nguồn lực được đề cập ở trên?
  • Khả năng bắt chước: Sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức bạn có dễ bị bắt chước hay tổ chức khác sẽ khó làm như vậy?
  • Tổ chức: Công ty của bạn có đủ tổ chức để có thể khai thác sản phẩm hoặc tài nguyên của bạn không?

Khi bạn trả lời bốn câu hỏi này, bạn sẽ có thể hình thành một tuyên bố tầm nhìn chính xác hơn để giúp đưa bạn vượt qua tất cả các yếu tố chiến lược bổ sung trong kế hoạch của mình.

11. Mô hình của Andrew:

Kenneth Andrews đã xây dựng một mô hình quản lý chiến lược vào năm 1965 được gọi là Andrew’s Model.

Mô hình này bao gồm sự lựa chọn của một chiến lược nhưng bỏ qua việc kiểm soát và thực hiện.

Năm 1971, Kenneth Andrews đã phát triển một mô hình hoàn chỉnh bao gồm việc thực hiện, nhưng nó vẫn bỏ qua việc đánh giá và kiểm soát chiến lược.

12. Mô hình của Glueck:

William F. Glueck đã xây dựng một số mô hình quản lý chiến lược dựa trên quy trình ra quyết định. Các giai đoạn của mô hình này được đưa ra dưới đây. Ví dụ:-

Các yếu tố quản lý chiến lược

  • Phân tích và chẩn đoán
  • Sự lựa chọn
  • Thực hiện
  • Đánh giá

13. Mô hình Schendel và Hofer:

Dan Schendel và Charles Hofer đã xây dựng một mô hình quản lý chiến lược, tham gia cả hai chức năng kiểm soát và lập kế hoạch. Nó có một số bước, gồm:

  1. Tạo mục tiêu
  2. Nghiên cứu môi trường
  3. Thiết kế chiến lược
  4. Đánh giá chiến lược
  5. Thực hiện chiến lược
  6. Kiểm soát chiến lược

Theo Dan Schendel và Charles Hofer, phần xây dựng mô hình quản lý chiến lược bao gồm tối thiểu ba quy trình phụ sau:

  • Phân tích môi trường
  • Phân tích tài nguyên
  • Phân tích giá trị

Phân tích nguồn lực và phân tích giá trị không được hiển thị đặc biệt nhưng được cân nhắc kỹ lưỡng để liên quan đến những thứ khác.

14. Mô hình của Korey (Korey’s Model)

Người sáng lập và Chủ tịch Trường Quản lý Canada; và nhà lý thuyết hiện đại Jerzy Korey-Krzeczowski đã khuyến nghị một mô hình quản lý chiến lược tích hợp.

Mô hình của Jerzy Korey-Krzeczowski có ba giai đoạn, gồm:

  • Giai đoạn sơ bộ
  • Giai đoạn lập kế hoạch chiến lược
  • Giai đoạn quản lý chiến lược.

Ngoài ra, Jerzy Korey-Krzeczowski cho biết ở đây có ít nhất bốn quy trình phụ liên tục, gồm:

  • Lập kế hoạch nghiên cứu
  • Đánh giá (review)
  • Kiểm soát (Control)
  • Nghiên cứu khả thi

Lập kế hoạch là một thủ tục tiếp tục; do đó, tất cả các thủ tục phụ này được thống nhất. Chúng có mối quan hệ với nhau, tạo nên mô hình quản lý chiến lược hoàn toàn chủ động.

15. Mô hình giản đồ (Schematic Model)

Mark Kroll, Charles Pringle và Peter Wright (1994) đã thiết lập mô hình quản lý chiến lược này. Nó có năm bước. Nhu la:-

  • Phân tích cơ hội và mối đe dọa môi trường
  • Điểm mạnh và điểm yếu bên trong của một tổ chức
  • Thiết lập sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức
  • Xây dựng chiến lược
  • Thực hiện chiến lược
  • Kiểm soát chiến lược.

Mô hình sơ đồ bắt đầu với việc phân tích cơ hội và mối đe dọa môi trường. Các yếu tố môi trường phóng đại tổ chức, nhưng tổ chức cũng có thể có ảnh hưởng đến môi trường của nó.

Trên đây là bài viết này chia sẻ để bạn 15 mô hình quản trị chiến lược kinh doanh ai làm chiến lược phải nắm. Đây là những mô hình phổ biến và thường được các nhà làm chiến lược sử dụng. Hy vọng đã mang đến bạn kiến thức hữu ích về mô hình quản trị chiến lược để có thể áp dụng trong công việc của mình.

Chúc bạn thành công.

 

>